5 Thiết Kế Web Thiết Kế Web
Outbound link và inbound link có tác dụng gì với Seo? Có nhiều link quá có tốt cho website không? Đây chắc hẳn là điều mà nhiều webmaster qu... http://lh3.googleusercontent.com/-tBl6h63-Lww/Vkq6ZfMIgiI/AAAAAAAA4CM/4Gq5hKtG9cc/s72-c/Link-Building.png

Outbound Link, Nofollow và Dofollow ảnh hưởng SEO

Outbound link và inbound link có tác dụng gì với Seo? Có nhiều link quá có tốt cho website không? Đây chắc hẳn là điều mà nhiều webmaster quan tâm và muốn biết. Vậy chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Outbound link và ảnh hưởng của nó đến Seo

Outbound link là gì?

Outbound Link, Nofollow, Dofollow anh huong seo

Outbound link là link liên kết từ trang web của bạn đến các website khác, trong một website nếu số lượng link out càng lớn thì chất lượng website của bạn càng bị Google đánh giá thấp. Ngược lại link liên kết trỏ từ website khác đến website của bạn là Inbound link 

Có nhiều ý kiến cho rằng link Out ra ngoài website là không tốt, khi website của bạn có quá nhiều link Out ra ngoài thì việc làm lợi cho những website có link của chúng ta trỏ tới càng tăng. Để có thể hạn chế được giá trị mà nó đem lại cho các website khác ta có thể đặt trang thái link là link Nofollow cho những link Out đó.
Để các Outbound link này không có tác động đến Seo, cần phải tạo ra càng nhiều liên kết tốt thông qua những bài viết chất lượng. Và việc tạo ra những liên kết chất lượng trỏ đến những trang web uy tín chất lượng thì website của bạn càng có lợi hơn.

Ảnh hưởng của Outbound link đến các yếu tố SEO

Outbound link chất lượng có giúp thay đổi PR của website

Bạn đã bao giờ tự hỏi rằng việc tạo ra link liên kết đến một trang web khác liệu có tốt hay không? Nếu link trỏ ra ngoài website đó có lợi thì link như thế nào là tốt và link như thế nào là không tốt.

- Link không tốt là những link trỏ đến những website có nội dung không cùng chủ đề với nội dung trang web của bạn. Bạn có thể giới hạn được quyền cho những link này bằng cách đặt thuộc tinh rel = “nofollow” cho nó.

- Link tốt là link trỏ đến website có nội dung cùng chủ đề với website của bạn. Và lưu ý trang web đó cũng phải là một trang chất lượng có PR, PA, DA cao.

>>> Ví dụ trong trường hợp này, mình đang viết bài liên quan đến chủ đề về SEO và đặt 1 link trỏ đến website của trường đào tạo SEO Vinamax là website có cùng chủ đề và chỉ số PA, DA, PR tương đối cao.

- Link tới những website có tên miền là .edu, .org, .gov có lợi hơn nhiều so với những tên miền khác. Tương tự như vậy thì những backlink từ site này trỏ về site của bạn cũng rất giá trị.

Outbound link không hề có hại nhưng cũng không cần thiết phải có những outbound link để tăng PR của website lên. Link out trỏ tới những site có nội dung chất lượng cao và cùng với chủ đề của site của bạn hầu như sẽ không có tác động đến site mà chỉ mang tính tích cực cho PR website của bạn.

Việc liên kết với những site chất lượng sẽ có lợi rất nhiều với các site khác, và website của bạn cũng không hề bị giảm uy tín hay bị coi là spam hay sử dụng những thủ thuật seo tiêu cực.

Rất nhiều webmaster cảm thấy bất lợi khi đặt outbound link đến những website khác, với lo ngại rằng việc này bằng cách nào đó có thể làm sụt giảm PageRank của họ.

Có nhiều bàn luận về outbound link xoay quanh 2 ý kiến, một là outbound link làm giảm PageRank, hai là việc trao đổi ào ạt với các site sẽ gây tác động xấu đến inbound link khiến Google cho rằng bạn đang dùng thủ thuật SEO “black hat” (thủ thuật đánh lừa các thuật toán trên công cụ tìm kiếm). Tuy nhiên cả 2 nhận định trên đều không chính xác.

1. Đầu tiên, outbound link không làm triệt tiêu đi những tác động tích cực mà Inbound link đem lại cho website.

Giả sử rằng Google Pagerank của bạn đang là là 4, và 1 page trên website của bạn có 8 link ra ngoài, điều đó sẽ không ảnh hưởng có hại gì đến Pagerank của bạn cả.

Nó có thể làm lợi cho PR của website kia, nhưng không tiêu tốn chút PR nào của bạn khi làm vậy. Phần PR được lợi mà bạn mang lại cho website kia tương đương với PR của website bạn chia cho số lượng outbound link đặt ở trang đó. Vậy, nếu PR 4 chia cho 8 outbound link có nghĩa là bạn đem lại cho site kia 0.5 đơn vị PR juice.

Logic này cũng áp dụng cho các link nội bộ và ích lợi các page trong cùng một website mang lại cho nhau.

2. Vấn đề thứ hai là về ý kiến – nếu có các outbound link thì hậu quả của việc “chảy máu” link 2 chiều có thể khiến cho Google cho rằng bạn đang sử dụng những thủ thuật gian lận – cũng không hẳn đúng.

Yếu tố đầu tiên là những site bạn link tới phải tương đồng với lĩnh vực của bạn. Những site này đến lượt họ sẽ đặt back link tới site của bạn, và nó chỉ cải thiện thứ hạng của bạn lên mà thôi. Nếu bạn đang link tới các site tốt, không có spam hay linkfarm thì các Inbound Link tương tác sẽ không làm hại PR của bạn.

Để đảm bảo rằng các outbound link không gây tác hại, nên tích cực tạo các link tương tác thông qua việc trao đổi các bài viết, chú ý sao cho các outbound link được đặt khắp page đó, thay vì tạo những trang “links” hay “resources” tràn ngập outbound link, bởi điều này không được Google đánh giá tốt và theo đó chúng sẽ không mấy tác dụng đối với việc nâng cao Pagerank của website.

Website của bạn càng được đánh giá như một địa chỉ cung cấp thông tin hữu ích thì các outbound links thích hợp chất lượng lại càng làm lợi cho bạn hơn. Trong khi việc giúp quảng cáo cho các site khác thông qua các outbound link có vẻ phi trực quan, bạn cũng sẽ có được những inbound link chất lượng cao đủ để nâng cao vị trí quảng cáo cho site của bạn, mà kết quả là sẽ ngày càng có nhiều page của bạn được xuất hiện trên bookmark của các trang xã hội như Digg và StumbleUpon.

Vậy điều gì tạo nên một outbound link chất lượng có thể thực sự giúp cải thiện PR?

Trong nhiều trường hợp chính là các outbound link giúp cho website có được PR tốt. Vấn đề mấu chốt là, những link đó phải phù hợp với nội dung thông tin trên website của bạn. Một bài viết theo sau bởi một danh sách dài dằng dặc các link sẽ không mang lại lợi ích gì nhiều cho website của bạn.

Bạn cần tích cực link tới những blog post chất lượng trên các blogs phù hợp với chủ đề của bạn, những nguồn tài liệu liên quan và link tới phần nội dung vượt qua mức độ thông tin bạn có. Những sites này đương nhiên là phải phù hợp với nội dung trên web của bạn, nhưng nó không nhất thiết phải có cùng quan điểm bạn đưa ra.

Link tới các site có tên miền như .edu hay .org sẽ rất có lợi, tương tự như vậy back links từ những site đó cực kỳ giá trị vì những site này thông thường sẽ đem lại cảm giác phi thương mại và không có vẻ như bạn đang câu lượng truy cập đến web của mình.
Link tới các site bàn luận về lĩnh vực chủ đề liên quan tới web của bạn cũng rất có lợi cho bạn, bởi nó có thể link tới những trang danh mục như DMOZ hay Yahoo Directory. Link tới các site có vị trí tốt trên trang kết quả tìm kiếm – giả định rằng đó không phải là các đối thủ trực tiếp của bạn – cũng có lợi vì chúng được coi là những trang có uy tín trong lĩnh vực bạn liên quan tới.

Trong khi không nhất thiết phải có những outbound link để nâng cao PR, chúng cũng không gây hại như người ta thường nghĩ. Outbound links tới các site có nội dung chất lượng cao và tương đồng với thông tin trên web của bạn hầu như không tác động hoặc có thì cũng mang tính tích cực đến PR của website.

Sự liên kết giữa các site tốt có lợi cho rất nhiều site khác, và những kỹ sư thiết lập thuật toán xếp hạng của Google biết điều này. Link ra ngoài không phải là làm giảm uy tín website của bạn, nó cũng không khiến bạn bị tag là một trang spam hay có thủ thuật SEO black hat. Bạn không có gì phải e ngại về khả năng outbound link làm hại danh tiếng website của mình, thay vào đó hãy tìm cách biến website của bạn thành một kho thông tin tham khảo quan trọng không thể thiếu trong lĩnh vực thị trường bạn đang khai thác.

Nếu bạn hiện đang chuẩn bị bắt tay vào kinh doanh trực tuyến, bạn chắc chắn đồng ý rằng blog là những website mở mang đến cho bạn những lợi ích quảng cáo to lớn chỉ với khoảng thời gian rất ngắn, thêm vào đó, nó cũng đưa ra một môi trường hoàn hảo để cải thiện thứ hạng của website thông qua việc link ra ngoài-tới những weblogs hoặc site liên quan như đã đề cập trong bài viết này.

Nofollow và Dofollow là gì?

Backlink là những liên kết từ một website khác trỏ đến website hay web page của bạn. Nếu site của bạn được những site có thứ hạng cao liên kết tới, bạn sẽ được Search Engines tìm đến nhanh hơn. Tuy nhiên không phải backlink nào cũng giống nhau, mà chúng được chia thành 2 loại: Nofollow và Dofollow.

Trong bài viết này tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn mới học seo phân biệt được thế nào là dofollow và Nofollow cũng như cách thức để kiểm tra link do và link no cho 1 website.

1. Nofollow là gì ?

Nếu trang web của bạn liên kết tới 1 trang web đen (có nội dung xấu, sexy...) hoặc tới trang web đã bị penalty thì trang web của bạn sẽ bị mất điểm và bị tụt hạng. Thuộc tính rel = "nofollow" là một cách để bạn thông báo cho spider biết là không lần theo liên kết này.
nofollow

2. Google sẽ xử lý các link Nofollow như thế nào?

Theo google, bằng việc đặt thuộc tính "rel = nofollow" trong thẻ, webmaster nói cho các spider biết rằng đây là một liên kết không đáng tin cậy và xin đừng đặt độ tin cậy lên nó và dĩ nhiên, sẽ không có pagerank (hay tính backlink) cho các đường dẫn với rel nofollow.

Một số diễn đàn, blog có thể chặn SPAM liên kết, vì không có thời gian để kiểm tra các liên kết hoặc vì lo sợ liên kết ra bên ngoài quá nhiều sẽ làm giảm thứ  hạng các  trang  web.  Họ  có  thể  đặt  nofollow  để  các  liên  kết  này  không  có  tác  dụng backlinks.

Các webmaster có thể đặt nofollow tất cả các link trên trang web bằng cách dùng thẻ META. Bạn có thể kiểm tra bằng cách chọn view source HTML.

3. Dofollow là gì?

Ngược lại có nofollow là dofollow. Liên kết với thuộc tính DoFollow (hoặc đơn giản  là  không  có  nofollow)  dùng  để  thông  báo  cho  spider  biết  là  hãy  đi   theo (follow)  liên  kết  này  đến  website  khác.  Điều  này  có  lợi  cho  việc  xây  dựng backlinks.

Khi trao đổi liên kết, các bạn cũng cần để ý xem liên kết trỏ tới website của mình là nofollow hay dofollow. Với các blogger, các bạn không nên đặt nofollow của các liên kết trong nội dung comment.

4. Công cụ hỗ trợ kiểm tra Nofollow & Dofollow.
Để kiểm tra các liên kết ở một trang web là dofollow hay nofollow, bạn có thể addon sau vào Firefox:

Sau khi click  vào “continue to download” sẽ xuất hiện màn hình sau, bạn click vào “add to firefox” và chọn “install” cài đặt sau đó khởi động lại trình duyệt và xong. Bây giờ, khi muốn biết những liên kết ở một trang web là dofollow hay nofollow, bạn hãy vào một bài viết (có chứa link) của một website bất kỳ, sau đó bạn click chuột 
Nhìn vào màu sắc của links đó.Ví dụ, theo mặc định:

- Nếu link màu đỏ là no-follow.

- Nếu link màu xanh là do-follow.

Sudo Thiết Kế Web
Dán code của bạn vào đây và bấm vào Convert: HTML có bộ xử lý đặc biệt cho các dấu ký tự như dấu mở < và dấu đóng >, vì thế bạn t... http://3.bp.blogspot.com/-WVp_bEcYsCo/VfQzpm-GIBI/AAAAAAAAE1k/ARA-ZbG2zJ4/s72-c/ad-code-converter-tool.jpg

Công cụ chuyển đổi mã quảng cáo - Ad Code Converter

Dán code của bạn vào đây và bấm vào Convert:

HTML có bộ xử lý đặc biệt cho các dấu ký tự như dấu mở < và dấu đóng >, vì thế bạn thấy nó sẽ không hoạt động tốt và báo lỗi khi bạn muốn chèn vào một số nơi như trong Template của Blogger. 

Khi chèn những ký tự như trên vào code của bạn, bạn có thể bắt gặp một số hiệu ứng kỳ lạ ví dụ như khối văn bản không xuất hiện, định dạng bị hỏng, chuyển đổi sang hiển thị trực tiếp code HTML đó và thường là không nhìn thấy những gì bạn muốn thấy.



ad code converter

Chúng ta có thể qua mặt và xử lý bất tiện này bằng cách chuyển đổi những ký tự như vậy  sang một định dạng khác mà vẫn giữ nguyên hiển thị chúng ta muốn có. Quá trình này bao gồm việc quét văn bản chứa ký tự, sau đó thay thế chúng bằng một ký tự mã số đặc biệt mà các trình duyệt hiểu là ký tự biểu tượng dành cho dấu ký tự đó. Ví dụ, dấu đóng html > là &gt;. Công cụ này sẽ tự động chuyển Javascript của các mã quảng cáo thành các định dạng chính xác, do đó bạn có thể nhúng trực tiếp vào Template mới trên  Blogger Template của bạn. Có thể dùng chuyển đổi code quảng cáo Google AdSense, Chitika hoặc bất kỳ mã Javascript quảng cáo nào khác của Việt Nam bạn đã lấy về. Hy vọng tool chuyển đổi code miễn phí này sẽ có ích cho bạn!
Alexa là công cụ đánh giá thứ hạng trang Web miễn phí, dựa trên hai chỉ số chính là số trang Web được người dùng xem (page view) v... http://lh3.googleusercontent.com/-rm29-PcunuY/VdS2As4Rt0I/AAAAAAAAhpA/DFiT5YudXYw/s72-c/page-58-xep-hang-alexa-va-manh-khoe-cua-cac-websit-Alexa-Traffic-Boost.png

Hiểu về xếp hạng alexa, cách tăng hạng alexa và google cho website

Alexa là công cụ đánh giá thứ hạng trang Web miễn phí, dựa trên hai chỉ số chính là số trang Web được người dùng xem (page view) và số lượng người truy cập trên trang Web đó (page reach). Tuy nhiên, có nhiều yếu tố nghi ngại về độ chính xác của công cụ này.

AlexaTrafficluuluongalexa
Alexa chỉ tính toán dựa trên các máy tính mà trình duyệt web có tích hợp thanh công cụ Alexa Toolbar (tiện ích giúp người dùng lướt web). Trong khi đó chính Alexa thống kê chỉ có khoảng 10 triệu máy tính trên khắp thế giới, ước tính khoảng 1% số người dùng Internet, là có sử dụng Alexa Toolbar. Với trang Web tiếng Việt, tỷ lệ máy tính cài đặt Alexa Toolbar thậm chí có thể còn thấp hơn, bởi đơn giản vì Amazon.com, công ty sở hữu Alexa chưa có kênh bán hàng trực tuyến tại Việt Nam và hơn nữa còn từ chối các thanh toán xuất xứ từ Việt Nam.

Bên cạnh đó, giới thạo tin học cho rằng cách thức đánh giá trang Web của Alexa rất dễ bị lợi dụng, biến trang Web “vô danh tiểu tốt” nhanh chóng trở thành một trang Web có thứ hạng. Tuy nhiên, có lẽ do thói quen và sự thiếu hiểu biết về Alexa nên công cụ xếp hạng trang web này vẫn được hầu hết người sử dụng Internet tại Việt Nam coi là tiêu chí hàng đầu để đánh giá trang web. Trong hoạt động quảng cáo trực tuyến, rất nhiều công ty Việt Nam đã dùng Alexa là thước đo để quyết định và tính toán chi phí quảng cáo.

Đua nhau “qua mặt” Alexa

Do những lợi ích từ việc có thứ hạng cao trên Alexa, rất nhiều chiêu thức đã được các web Việt sử dụng để đẩy chỉ số Alexa tăng cao mà chưa hẳn là số lượng truy cập thật. Có cung ắt có cầu. Chỉ cần gõ từ khoá “tăng rank Alexa” trên trang tìm kiếm Google, một danh sách hàng ngàn phần mềm và địa chỉ cung cấp dịch vụ kích chỉ số Alexa đã hiện ngay trước mắt người xem, một số công cụ hiệu quả nhất được kể tên như là AlexaBooster, FakeZilla hay Traffic Maximizer. Có lẽ, việc tăng chỉ số Alexa khá dễ dàng, nên nhiều “nhà cung cấp” dịch vụ này đã mạnh miệng cam kết “hoàn lại 100% phí dịch vụ nếu không đạt thứ hạng theo yêu cầu của khách hàng” hoặc “cam kết tăng 10 ngàn lượt truy cập mỗi ngày”.

Ông Trần Hùng Cường, chuyên gia về mạng cho rằng có nhiều cách để tăng lượng truy cập ảo. Cách phổ biến là cài đặt Alexa Toolbar và đặt trang chủ cho tất cả các máy tính của công ty mình, hay cố gắng lôi kéo nhiều trang web link tới trang chủ của công ty mình để cải thiện thứ hạng. Cũng có trang web tăng truy cập bằng cách sử dụng hoặc thuê mạng botnet (mạng máy tính bị chiếm quyền điều khiển) để tự tấn công từ chối dịch vụ vào trang web của mình. Theo ông Cường thì cách này rất hiệu quả, có thể tăng thứ hạng nhanh mà khó bị Alexa phát hiện vì các truy cập được huy động từ nhiều máy tính, hay cụ thể hơn là từ nhiều địa chỉ IP khác nhau.

Tinh vi hơn một chút thì dùng thủ thuật tạo ra các trang web con (gọi là iFrame) có kích thước cực nhỏ nhúng bên trong trang web chính. Cách làm này tương tự bạn đặt hệ thống đếm người tại mọi cửa ra vào trong nhà nhưng bản thân hệ thống đếm đó lại không biết nhận dạng người vào phòng, như vậy chỉ với khoảng 10 người vào nhà, hệ thống có thể đưa ra con số thống kê lên tới 1.000 người đã bước vào nhà! Đó là chưa kể các đoạn mã nguồn có thể tái khởi động lại các IP truy cập, không khác gì những người bước vào nhà qua cửa sau và lại vào nhà một lần nữa.

Cũng theo ông Cường, một phương pháp nữa đang được sử dụng khá phổ biến ở Việt Nam là dồn lưu lượng, có thể hiểu nôm na là đưa tất cả truy cập của nhiều trang web vào chung một trang web để đẩy xếp hạng của trang web đó lên. Bằng cách này, nhiều trang web Việt Nam mới ra mắt gần đây đã xuất hiện trong top 100 của Việt Nam, thậm chí có trang web Việt chỉ sau thời gian 5 tháng xuất hiện đã nằm trong top 200 trang web hàng đầu thế giới (!).

Phân tích chỉ số truy cập Alexa ở một số trang web hàng đầu ở Việt Nam, không khó tìm ra những trò “qua mặt” Alexa quá lố (như ảnh trên). Những “ngón nghề” này thể hiện cách thức làm ăn chộp giật, tăng thứ hạng (rank) thật mạnh rồi đi lừa những khách hàng thiếu hiểu biết rằng “Alexa là chỉ số quốc tế về đánh giá trang web, tôi đang đứng top 100!, hãy trả tiền quảng cáo cho tôi”. Nhưng sớm muộn gì người dùng cũng sẽ hiểu Alexa chưa hẳn là chính xác.

Tại sao bạn muốn tăng thứ hạng Alexa? 

Các Webmaster hay các nhà quảng cáo sẽ nhìn vào thứ hạng Alexa của bạn như một thước đo để quyết định có nên đặt liên kết đến trang Web của bạn hay không. Chỉ số thứ hạng Alexa của một website cao được hiểu là website đó có đông người truy cập, phần nào đem lại cho website ấn tượng sống động và uy tín. Trong thị trường quảng cáo trực tuyến, Alexa Rank có thể được sử dụng để đánh giá giá trị quảng cáo. Chỉ số Alexa rank là thước đo ghi nhận thành quả lao động của các webmaster với cộng đồng và là một công cụ rất hữu ích giúp các webmaster quản trị website hiệu quả.

Thực ra, hiện nay cũng có khá nhiều người hoài nghi về độ chính xác của Alexa. Tuy nhiên, trong một thế giới không hoàn hảo thì thứ hạng Alexa vẫn thường được sử dụng bởi các webmaster và các nhà quảng cáo để quyết định có nên sử dụng trang Web của bạn cho những quảng cáo của họ hay không.
Làm thế nào để bắt đầu với Alexa? 

Có hai cách dễ dàng để bắt đầu sử dụng Alexa. Nếu bạn dùng trình duyệt Internet Explorer, hãy vào trang sau để tải và cài đặt Alexa Toolbar. Nếu bạn đang sử dụng FireFox, tải SearchStatus extension về - chứa cả Alexa Rank, Google PageRank cũng như các đặc tính hữu ích khác. Bạn nên dùng Firefox và SearchStatus thay vì Alexa toolbar.

17 phương pháp tăng thứ hạng Alexa. 

Một số phương pháp bạn có thể sử dụng để tăng thứ hạng Alexa của mình. Hầu hết những phương pháp này được tham khảo từ một số webmaster có kinh nghiệm và những kết quả tích cực mà họ đã đạt được với Alexa Ranking.

1. Cài đặt Alexa toolbar hay SearchStatus extension cho trình duyệt và thiết kế website của bạn làm trang chủ. Đây là bước cơ bản nhất.

2. Đặt một Alexa rank widget lên trang Web: mỗi click được tính như một lần visit thậm chí toolbal này không được sử dụng bởi những người truy cập đó.

3. Khuyến khích người khác sử dụng Alexa toolbar.

Những người này bao gồm bạn bè, webmaster đồng nghiệp cũng như các visitors của bạn. Bạn đưa link cho những người này và cố gắng hướng dẫn cách cài đặt cũng như lợi ích của nó.

4. Sử dụng Alexa toolbar ở các văn phòng.

Cài Alexa toolbar hay SS Firefox extension và thiết lập website của bạn làm trang chủ đối với tất cả các trình duyệt lên mỗi máy tính trong văn phòng. Điều này sẽ thực sự hữu ích khi công ty của bạn sử dụng địa chỉ IP động.

5. Gửi website tới bạn bè của bạn.
Phương pháp này không chắc là sẽ ảnh hưởng nhiều đến thứ hạng Alexa, tuy nhiên nó cũng có ích trong một vài trường hợp.

6. Viết bài về Alexa.

Webmaster và các blogger rất thích thú khi đọc được những tiêu đề liên quan đến cách để tăng thứ hạng Alexa. Họ sẽ liên kết đến bạn và gửi cho bạn những traffic mục tiêu (ví dụ: những nguời truy cập có cài đặt Alexa toolbar). Điều này sẽ dần dần ảnh hưởng đến thứ hạng Alexa của bạn.

7. Quảng cáo Website của bạn lên các diễn đàn webmaster.

Các webmaster luôn có Alexa toolbar được cài đặt. Bạn sẽ thu hút được các webmaster “viếng thăm” và nhận được những phản hồi hữu ích. Bạn cũng nên gửi phản hồi lại vào cộng đồng nếu bạn có những tiêu đề hay để chia sẻ với người khác.

8. Viết nội dung liên quan đến các webmaster.

Hãy đặt nội dung này vào những danh mục về tên miền và SEO, vì đây là 2 lĩnh vực mà hầu hết các webmaster cài đặt Alexa toolbar quan tâm. Điều quan trọng là bạn phải “đẩy” những nội dung này lên các website mạng xã hội và các diễn đàn Webmaster.

9. Post lên các diễn đàn hay website mạng xã hội Châu Á. 

Một số webmaster cho rằng những người sử dụng Web châu Á, đặc biệt là Đông Á, rất thích sử dụng Alexa toolbar. Điều này chứng minh bởi sự hiện diện của khá nhiều website Châu Á trong Top 500 Alexa. Các webmaster khuyên rằng, bạn nên cố gắng sử dụng cách này chỉ khi bạn có thời gian và khả năng để làm.

10. Tạo một section “Những công cụ dành cho Webmasters” trên Website của bạn.

Create a webmaster tools section o n your website. Đây thường là phần thu hút được sự quan tâm của các webmaster nhiều nhất. Trang Web của Amazon Wall về SEO tool là một ví dụ rất tốt để bạn tham khảo.

11. Get Dugg hay Stumbled.

Sử dụng phương pháp này sẽ mang lại cho bạn một lượng lớn khách truy cập và số khách này sẽ ảnh hưởng tích cực tới thứ hạng Alexa của bạn.

12. Sử dụng chiến dịch PPC-PayperClick.

Quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm như Google hay Exact Seek cũng là cách giúp bạn có được một lượng lớn traffic. Sẽ càng hữu ích hơn nếu quảng cáo của bạn liên quan mật thiết đến các webmaster.

13. Tạo một Danh mục Alexa trên blog hay website của bạn.

Danh mục này nên chứa các tiêu đề hay tin tức về Alexa. Đây không chỉ là một nguồn thông tin bổ ích cho các webmaster hay những người tình cờ truy cập vào mà còn giúp bạn nâng cao thứ hạng trên các công cụ tìm kiếm.

14. Tối ưu hoá những bài viết phổ biến của bạn.

Bạn đặt các widget hay biểu đồ (graph) dưới các bài viết, liên kết tới các bài viết về Alexa của bạn hay sử dụng Alexa redirection trên các đường dẫn trong của bạn. Đây là cách để bạn nhận được nhiều traffic hơn từ các công cụ tìm kiếm.

15. Đặt banner và liên kết tại các website hay diễn đàn webmaster để thu hút traffic.

Quảng cáo càng nổi bật càng thu hút được nhiều traffic từ các webmaster tới website của bạn, qua đó giúp tăng đáng kể thứ hạng của bạn.

16. Thuê các forum posters để “phát tán” website của bạn.

Những poster này có trách nhiệm post các bài viết chi tiết hay tài nguyên của bạn lên những diễn đàn có tiếng, đặt chữ ký liên kết tới website của bạn. Bạn có thể tìm các poster này một cách dễ dàng tại diễn đàn Digital Point và các diễn đàn Webmaster khác.

17. Trả tiền cho các user trên mạng để cài đặt Alexa toolbar và đặt trang của bạn làm trang chủ trên máy tính của họ. Tuy nhiên, làm được điều này cũng không dễ nhất là khi bạn thuê các cá nhân. Bạn nên thuê các tổ chức như các trường học, cơ quan văn phòng. 
Tuy nhiên, để thực hiện chiến lược tăng Alexa lâu dài, bạn cần tập trung vào phát triển nội dung nhằm thu hút lượng truy cấp thay vì cứ sử dụng một số thủ thuật nào. Những website có nội dung tốt sẽ thu hút được nhiều traffic tự nhiên. Điều quan trọng rút ra từ tiêu đề này là ngoài việc sở hữu nội dung thật tốt, bạn cũng nên áp dụng các phương pháp trên để có được thứ hạng cao một cách nhanh chóng và hiểu quả nhất.

Xem thêm: Xếp hạng cao chưa chắc đã là “hot” 

Theo cách thống kê trên, chỉ số Alexa của một website sẽ phản ánh số lượng người truy cập vào website đó, cũng như số lượng các trang trên website đó được những người dùng này truy cập vào. 

Ngoài ra, Alexa chỉ tính toán mức độ truy cập ở mức domain chính. Ví dụ, số người dùng của trang http://suckhoe.blogsudo.com và http://doisong.blogsudo.com cũng sẽ đều được tính chung vào chỉ số Alexa của http://blogsudo.com. 

Trở thành một chỉ số biểu thị giá trị, đồng nghĩa việc tăng chỉ số Alexa Ranking trở thành một mục tiêu phấn đấu, một “món hàng” có thể mua bán, trở thành một dịch vụ phổ biến. Chính vì thế, mới có rất nhiều “chiêu thức” để đẩy chỉ số Alexa Ranking tăng lên mà chưa chắc số lượng người truy cập web tăng theo mức độ đó. Chỉ cần gõ 3 từ khoá “Alexa + ranking + booster” trên trang tìm kiếm Google, bạn sẽ được hiển thị một danh sách hàng ngàn phần mềm và dịch vụ kích chỉ số Alexa mời chào bạn sử dụng. 

Các dịch vụ tư vấn để nâng chỉ số Alexa và thứ hạng tìm kiếm trên Google cho website cũng nở rộ, vì càng phổ biến, doanh nghiệp của bạn sẽ càng tiếp cận được nhiều khách hàng tiềm năng hơn, thông qua một hệ thống liên kết vô song là Internet. Các từ khoá như Search Engine cùng Submission hay Marketing cũng dẫn tới hàng loạt dịch vụ đăng ký website vào cơ sở dữ liệu của các máy tìm kiếm phổ biến trên Internet. 

Thực tế vẫn hơn là ảo? 

Đa phần các webmaster (người quản lý các website) cho rằng nếu để đánh giá các website tiếng Anh, thì Alexa có thể là một chỉ số phản ánh khá chính xác. Tuy nhiên, nếu như với các ngôn ngữ khác như tiếng Việt, tiếng Thái... thì Alexa chỉ là một giá trị tham khảo nhằm phản ánh một phần chứ không hoàn toàn phản ánh đúng thực tế. Đơn giản vì trong hàng triệu máy tính trên thế giới, có bao nhiêu máy cài Alexa Toolbar là con số mà cho đến nay vẫn chưa có ai đưa ra thống kê chính xác được để tham chiếu. 

Tại Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung hiện nay có rất nhiều công ty, tổ chức chuyên làm công việc Marketing Research và giá trị mà những đơn vị này đưa ra khá tương đối, được khảo sát trên từng nhóm đối tượng cụ thể và có những đánh giá theo sở thích cũng như là về thời gian, độ tuổi, thu nhập... Những kết quả khảo sát đó tuy khảo sát trên từng nhóm hoặc nhiều nhóm đối tượng ngẫu nhiên được chọn nhưng nó là giá trị thực chứ không hề là ảo như của Alexa. 

Chẳng hạn như AC Nielsen là một tập đoàn đa quốc gia có hơn 80 năm kinh nghiệm trên toàn cầu về lĩnh vực Marketing Research. Những giá trị khảo sát mà AC Nielsen đưa ra được các công ty lớn, các tập đoàn dựa vào đó để vạch ra các kế hoạch Marketing cho doanh nghiệp của mình và đó là giá trị không thể phủ nhận bởi tính khoa học và hoàn toàn khách quan của nó.

Blogsudo Tổng Hợp
26. Magnitude of Content Updates – Tầm quan trọng của cập nhật nội dung The significance of edits and changes is also a freshness facto... http://lh3.googleusercontent.com/-aSJa8G3HMgs/VayH40RvrUI/AAAAAAAAYTQ/_f7aey4KMRA/s72-c/200-yeu-to-danh-gia-xep-hang-website-cua-google-E2-200-yeu-to-danh-gia,-xep-hang-website-cua-google-%E2%80%93-p3-12123353829.jpg

200 nhân tố xếp hạng website của Google - Phần 3

26. Magnitude of Content Updates – Tầm quan trọng của cập nhật nội dung The significance of edits and changes is also a freshness factor. Adding or removing entire sections is a more significant update than switching around the order of a few words.

Việc chỉnh sửa và thay đổi nội dung cũng được đánh giá là một yếu tố làm mới nội dung của page. Thêm hoặc loại bỏ toàn bộ một phần nội dung nào đó là một cách cập nhật đáng kể hơn so với việc chuyển đổi thứ tự của một vài từ.

27. Historical Updates Page Updates – Lịch sử cập nhật How often has the page been updated over time? Daily, weekly? Frequency of page updates also play a role in freshness.

Bao lâu thì nên cập nhật nội dung của page? Hàng ngày, hàng tuần? Tần xuất cập nhật trang cũng đóng một vai trò trong sự thay đổi.

28. Keyword Prominence – Độ nổi bật của từ khóa: Having a keyword appear in the first 100-words of a page’s content appears to be a significant relevancy signal.

Một từ khóa xuất hiện trong 100 từ đầu tiên trong nội dung của 1 trang dường như là một tín hiệu liên quan đáng kể.

29. Keyword in H2, H3 Tags – Từ khóa trong thẻ H2, H3

200 yeu to danh gia xep hang website cua google  P3
Having your keyword appear as a subheading in H2 or H3 format may be another weak relevancy signal. SEOMoz’s panel agrees:

Từ khóa của bạn xuất hiện trong H2, H3 cũng là tín hiệu chứng tỏ độ liên quan. Nhưng điều này cũng không được đánh giá cao.

30. Keyword Word Order – Thứ tự của các chữ trong từ khóa: An exact match of a searcher’s keyword in a page’s content will generally rank better than the same keyword phrase in a different order. For example: consider a search for: “cat shaving techniques”. A page optimized for the phrase “cat shaving techniques” will rank better than a page optimized for “techniques for shaving a cat”.

Một trang có từ khóa trùng chính xác với từ khóa người dùng tìm kiếm sẽ xếp hạng tốt hơn so với các cụm từ khóa tương tự nhưng với một thứ tự khác nhau. Ví dụ: xem xét một tìm kiếm cho: “kỹ thuật cạo râu mèo”. Một trang tối ưu hóa cho cụm từ “kỹ thuật cạo râu mèo” sẽ xếp hạng tốt hơn so với một trang tối ưu hóa cho “kỹ thuật để cạo một con mèo”.

31. Outbound Link Quality – Chất lượng Outbound link Many SEOs think that linking out to authority sites helps send trust signals to Google.

Nhiều SEOer nghĩ rằng liên kết ra các trang web bên ngoài sẽ thể hiện được độ tin cậy của website tới Google.

32. Outbound Link Theme – Chủ đề của Outbound Link According to SEOMoz, search engines may use the content of the pages you link to as a relevancy signal. For example, if you have a page about cars that links to movie-related pages, this may tell Google that your page is about the movie Cars, not the automobile.

Công cụ tìm kiếm có thể sử dụng nội dung các trang mà website của bạn liên kết đến như một tín hiệu đánh giá. Ví dụ, nếu bạn có một trang về xe hơi có liên kết đến các trang liên quan đến bộ phim, điều này có thể nói với Google là trang của bạn là về phim về những chiếc xe, không phải là ô tô.

33. Grammar and Spelling – Ngữ pháp và chính tả: Proper grammar and spelling is a quality signal, although Cutts gave mixed messages in 2011 on whether or not this was important.

Ngữ pháp và chính tả đúng là một tín hiệu cho thấy đấy là một trang chất lượng, mặc dù đây có thể không phải là một yếu tố quan trọng.

34. Syndicated Content – Nội dung cung cấp thông tin: Is the content on the page original? If it’s scraped or copied from an indexed page it won’t rank as well as the original or end up in their Supplemental Index.

Là nội dung trên trang gốc? Nếu nó chỉnh sửa hoặc sao chép nội dung từ một trang được lập chỉ mục nó sẽ không được xếp hạng như bản gốc hoặc sẽ chỉ nằm trong Supplemental Index.

Ghi chú : Cùng với Duplicate Content thì Supplemental Index là 2 vấn đề liên quan chặt chẽ đến chất lượng nội dung của website.

Supplemental index là những trang web được Google đánh dấu khi chưa có mục đích sử dụng trang web đó và độ tin tưởng vào nội dung trang web đó khá thấp . Những trang gặp vấn đề “Supplemental Result” thường là những trang web có ít thông tin hoặc lặp lại thông tin của trang web khác trên cùng một website. Những trang web này gần như không có bất kì liên kết nào từ các trang web khác.

Vậy làm sao để tránh “Supplemental Result”

Như nguyên nhân ở trên, có 2 cách giải quyết. Cách thứ nhất và đơn giản nhất, đó là nói với Google “hãy tránh xa trang web này ra”. Rất đơn giả, chỉ cần thêm một dòng lệnh meta hoặc thêm vào file robots.txt vài dòng code để ngăn Google không viếng thăm trang web đó.

User-agent: *

Disallow: /cgi-bin/

Disallow: /logs/

Disallow: /wp-admin/

Disallow: /wp-includes/

Cách thứ hai là hãy làm cho trang web đó trở nên giàu thông tin, tăng độ tin tưởng của Google và đặc biệt là hữu ích với người dùng hơn. Một số phương pháp sau có thể giúp bạn:

- Hãy cho trang web đó có title riêng và không nên để phần lớn nội dung của title trùng với title trang web khác.

- Sử dụng meta description riêng cho trang web đó.

- Làm phong phú thêm nội dung cho trang web đó. Gợi ý: Nếu đó là trang chứa bài viết thì nên thêm mục “Những bài viết liên quan”. Điều này sẽ rất có ích.

- Tạo càng nhiều link đến trang web đó càng tốt cả từ những trang web khác cũng như ngay chính tại website của bạn.

- Nếu có thể, hãy giảm độ dài của địa chỉ trang web đó.

35. Helpful Supplementary Content – Nội dung bổ sung hữu ích

200 yeu to danh gia xep hang website cua google  P3
According to a now-public Google Rater Guidelines Document, helpful supplementary content is an indicator of a page’s quality (and therefore, Google ranking). Examples include currency converters, loan interest calculators and interactive recipes.

Nội dung bổ sung hữu ích là một chỉ số về chất lượng của một trang (và do đó, Google xếp hạng). Ví dụ như chuyển đổi tiền tệ, tính lãi suất cho vay và công thức nấu ăn tương tác.

36. Number of Outbound Links – Số lượng outbound link Too many dofollow OBLs may “leak” PageRank, which can hurt search visibility.

Quá nhiều OBLs dofollow có thể làm “rò rỉ” PageRank, điều này dẫn đến khả năng hiển thị tìm kiếm web của bạn bị giảm.

37. Multimedia – Đa phương tiện Images, videos and other multimedia elements may act as a content quality signal.

Hình ảnh, video và các yếu tố đa phương tiện khác có thể hoạt động như một tín hiệu về chất lượng nội dung.

38. Number of Internal Links Pointing to Page: The number of internal links to a page indicates its importance relative to other pages on the site.

Số lượng Link nội bộ : Số lượng các liên kết nội bộ đến một trang chỉ ra tầm quan trọng của nó so với các trang khác trên trang web.

39. Quality of Internal Links Pointing to Page : Internal links from authoritative pages on domain have a stronger effect than pages with no or low PR.

Chất lượng link nội bộ : Liên kết nội bộ từ các trang có cùng tên miền có ảnh hưởng mạnh hơn các trang không có hoặc có PR thấp.

40. Broken Links – Link hỏng Having too many broken links on a page may be a sign of a neglected or abandoned site. The Google Rater Guidelines Document uses broken links as one was to assess a homepage’s quality.

Có quá nhiều liên kết bị hỏng trên một trang có thể là một dấu hiệu của một trang web bị bỏ qua hoặc bị ban.

Dịch: vging.vn

Từ khóa tìm kiếm: tam quan trong, cap nhat noi dung, noi dung, danh gia, mot yeu to, noi dung cua page, hon so, thu, of a pages, a pages content, xuat hien trong, mot tin hieu, rank better than, cat shaving techniques, a page optimized for, trang,
11. Keyword in Title Tag – Từ khóa trong thẻ Title The title tag is a webpage’s second most important piece of content (besides the content ... https://lh3.googleusercontent.com/-veiEqdpSCMs/VayAZn571dI/AAAAAAAAYSY/tIOBrxgykNo/s72-c/200-yeu-to-danh-gia-xep-hang-website-cua-google-E2-200-yeu-to-danh-gia,-xep-hang-website-cua-google-%E2%80%93-p2-12123989739.jpg

200 nhân tố xếp hạng website của Google - Phần 2

200 yeu to danh gia xep hang website cua google  P2

11. Keyword in Title Tag – Từ khóa trong thẻ Title The title tag is a webpage’s second most important piece of content (besides the content of the page) and therefore sends a strong on-page SEO signal.

Các thẻ title của một trang web là phần quan trọng thứ hai ngoài nội dung bài viết.

12. Title Tag Starts with Keyword – Từ khóa bắt đầu của thẻ title

200 yeu to danh gia xep hang website cua google  P2
According to SEOMoz data, title tags that starts with a keyword tend to perform better than title tags with the keyword towards the end of the tag:

Từ khóa đứng đầu ở thẻ title được đánh giá cao hơn từ khóa đứng cuối .

13. Keyword in Description Tag – Từ khóa trong thẻ Description Another important relevancy signal.

Từ khóa trong thẻ Desc cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến đánh giá của Google.

14. Keyword Appears in H1 Tag – Từ khóa trong thẻ H1

200 yeu to danh gia xep hang website cua google  P2
H1 tags are a “second title tag” that sends another relevancy signal to Google, according to results from this correlation study:

H1 là một “thẻ tiêu đề thứ hai” của trang, việc từ khóa xuất hiện trong thẻ H1 cũng là một dấu hiệu để Google đánh giá.

15. Keyword is Most Frequently Used Phrase in Document: Having a keyword appear more than any other likely acts as a relevancy signal.

Từ khóa thường xuyên xuất hiện trong nội dung Một từ khóa hay một cụm từ nào đó xuất hiện nhiều nhất trong page sẽ đc Google đánh giá là page đó liên quan đến từ khóa đó.

16. Content Length -Độ dài của nội dung:

200 yeu to danh gia xep hang website cua google  P2
Content with more words can cover a wider breadth and are likely preferred to shorter superficial articles. Microsite Masters found that content length correlated with SERP position:

Bài viết với nội dung dài được đánh giá cao hơn một bài viết ngắn, hời hợt.

Ghi chú : SERP được viết tắt dựa trên cụm từ Search Engine Results Page , tạm dịch là những trang kết quả được các bộ máy tìm kiếm (Google, Yahoo, Bing ..) trả về khi một ai đó thực hiện một truy vấn tới các bộ máy tìm kiếm này.

Nội dung SERP được hiển thị như thế nào ?

Kết quả trả về từ SERP có thể được hiển thị theo một cấu trúc quen thuộc bao gồm 3 phần:

- Tiêu đề trang web (Title)

- Một đoạn mô tả ngắn về trang web (Snippet)

- Liên kết đến trang web được hiển thị (URL)

200 yeu to danh gia xep hang website cua google  P2
Ngoài ra một số trường hợp đặc biệt, một số trang web hiển thị trên SERP còn xuất Site link .

Đây là một cơ chế tự động của Google giúp hiển thị các chủ đề chính hoặc các bài viết nổi bật của một website hoặc một blog khi tìm kiếm. Hầu hết các website hoặc blog có thâm niên, có thứ hạng cao hoặc có cấu trúc rõ ràng, tối ưu hóa khi làm SEO đều được Google ưu tiên hiển thị Site Link .

Ngoài ra còn có những hiển thị tìm kiếm khác cho SERP

Ngoài ra với một số Search Engine phổ biến hiện nay như Goole, Bing … ngoài việc trả về những thông tin từ các trang web liên quan đến truy vấn tìm kiếm. Các SERP còn trả về những kết quả liên quan đến Hình ảnh , Video , Tin tức, Blog … phù hợp với mục đích tra cứu thông tin của người dùng.

17. Keyword Density – Mật độ từ khóa Although not as important as it once was, keyword density is still something Google uses to determine the topic of a webpage. But going overboard can hurt you.

Mặc dù không còn quan trọng như trước đây nhưng mật độ từ khóa vẫn là một yếu tố Google sử dụng để xác định chủ đề của trang web.

18. Latent Semantic Indexing Keywords in Content (LSI) – Chỉ mục ngữ nghĩa tiềm ẩn trong nội dung LSI keywords help search engines extract meaning from words with more than one meaning (Apple the computer company vs. the fruit). The presence/absence of LSI probably also acts as a content quality signal.

LSI sẽ giúp công cụ tìm kiếm trích xuất nhiều nghĩa cho một từ. Ví dụ Apple đc hiểu là 1 công ty máy tính hơn là 1 loại trái cây. Sự có mặt hay vắng mặt của LSI có thể cũng là một yếu tố để đánh giá chất lượng nội dung.

Ghi chú : (LSI – Latent Semantic Indexing) là một phương pháp được hầu hết các công cụ tìm kiếm sử dụng ngày nay. Khi một công cụ tìm kiếm sử dụng phương pháp này, nó sẽ cố gắng liên kết các từ với các thuật ngữ khi index web pages. Ví dụ như: Paris và Hilton là dùng để chỉ tên một người phụ nữ chứ không phải là một thành phố hay một khách sạn. Tiger và Woods để ám chỉ một vận động viên chơi golf.

Để biết được những keywords khác mà Google tìm được có liên quan tới một keyword hay không, hãy tìm một keyword và thêm dấu ngã trước nó. Google sẽ in đậm những keyword liên quan trong trang kết quả giống như việc Google tìm thấy từ “Nokia” có liên quan tới “Phone” (Nếu bạn gõ ~phone vào ô tìm kiếm kết quả tìm kiếm sẽ dùng các từ liên quan có in đậm như: nokia, mobile phones, mobile,..).

19. LSI Keywords in Title and Description Tags – Từ khóa LSI trong Title và Desc As with webpage content, LSI keywords in page meta tags probably help Google discern between synonyms. May also act as a relevancy signal.

Như với nội dung trang web, từ khóa LSI trong các thẻ title và desc có thể giúp Google phân biệt giữa các từ đồng nghĩa.

20. Page Loading Speed via HTML – Tốc độ load trang thông qua HTML Both Google and Bing use page loading speed as a ranking factor. Search engine spiders can estimate your site speed fairy accurately based on a page’s code and filesize.

Cả Google và Bing đều sử dụng tốc độ tải trang làm một yếu tố xếp hạng. Bọ tìm kiếm có thể ước tính tốc độ load trang web của bạn một cách chính xác dựa trên code của trang và kích cỡ file.

21. Duplicate Content – Nội dung trùng lặp Identical content on the same site (even slightly modified) can negatively influence a site’s search engine visibility.

Nội dung giống hệt nhau trên cùng một trang web (thậm chí một chút sửa đổi) có thể ảnh hưởng đến khả năng hiển thị web của bạn trên kết quả trả về của công cụ tìm kiếm.

22. Rel=Canonical: When used properly , use of this tag may prevent Google from considering pages duplicate content .

Sử dụng của thẻ này có thể ngăn chặn Google từ xem xét các trang nội dung trùng lặp.

Ghi chú : Đơn giản là thẻ rel=canonical là cách nói với Google rằng một URL tương tự với một URL khác vì mục đích tìm kiếm. Cụ thể là URL (B) là một trùng lặp với URL (A) và thẻ canonical chỉ đến (A). Thẻ sau sẽ xuất hiện trên trang sinh ra URL (B), trong thẻ :

23. Page Loading Speed via Chrome – Tốc độ load trang thông qua Chrome Google may also use Chrome user data to get a better handle on a page’s loading time as this takes into account server speed, CDN usage and other non HTML-related site speed signals.

Google cũng có thể sử dụng dữ liệu người dùng Chrome để có được một xử lý tốt hơn về thời gian tải của trang.

24. Image Optimization – Tối ưu hóa ảnh Images on-page send search engines important relevancy signals through their file name, alt text, title, description and caption.

Hình ảnh trên trang công cụ tìm kiếm được Google xác định độ liên quan đến từ khóa nào đó thông qua tên, alt, title, desc và caption của ảnh đó.

25. Recency of Content Updates – Cập nhật nội dung mới nhất Google Caffeine update favors recently updated content, especially for time-sensitive searches. Highlighting this factor’s importance, Google shows the date of a page’s last update for certain pages:

200 yeu to danh gia xep hang website cua google  P2
Google Caffeine ủng hộ những nội dung được cập nhật gần đây. Để làm nổi bật lên tầm quan trọng của yếu tố này, Google cho thấy ngày cập nhật cuối cùng của trang cho các trang nhất định.

Ghi chú: Google Caffeine là hệ thống đánh chỉ mục mới của Google. Hệ thống này sẽ loại bỏ hoàn toàn tư tưởng “ sống lâu lên lão làng ” của các website lâu đời. Khả năng nhận được index và xếp hạng của các trang là ngang nhau nếu tính theo độ mới của nội dung hiển thị trên website.

Google Caffeine sẽ cập nhận và phân tích website trên những phần nhỏ và cập nhật các chỉ mục tìm kiếm liên tục và trên một diện rộng. Như vậy khi các googlebot đến những trang mới, có thông tin mới thì những thông tin này được xếp ngang hàng với các thông tin trên các website cũ. Như vậy người dùng sẽ dễ dàng tìm được thông tin mới 100% mà không bắt gặp phải bất cứ rào cản nào.

Dịch: Caia.vn

Từ khóa tìm kiếm: tag tu khoa trong the, the title, trang web, khoa dung, danh gia cao hon, important relevancy signal, relevancy signal tu khoa, khoa trong the desc, la mot yeu to, anh huong, the h, xuat hien trong, google danh gia, acts as a, as a relevancy signal, noi dung, noi dung, noi dung, trang ket qua, bo may tim kiem, hien thi, ket qua tra, hien thi, web cua ban, noi dung trung lap, thong tin moi,
Để website của bạn có mặt trong top đầu của Google thì Google sử dụng rất nhiều yếu tố để đánh giá xếp hạng các website. Theo thống kê có k... https://lh3.googleusercontent.com/-ab_le7bFGGQ/Vax9MRoO_KI/AAAAAAAAYRk/FIJtNb4q-QY/s72-c/200-yeu-to-danh-gia-xep-hang-website-cua-google-82-200-yeu-to-danh-gia,-xep-hang-website-cua-google-8211-p1-12130700734.jpg

200 nhân tố xếp hạng website của Google - Phần 1

Để website của bạn có mặt trong top đầu của Google thì Google sử dụng rất nhiều yếu tố để đánh giá xếp hạng các website. Theo thống kê có khoảng hơn 200 yếu tố mà Google sử dụng. Một số yếu tố xếp hạng được chính Google công bố còn lại là do đúc kết kinh nghiệm mà thành. Dưới đây là bản danh sách đấy đủ của các yếu tố xếp hạng mặc dù vẫn còn những yếu tố gây tranh cãi.

200 yeu to danh gia xep hang website cua google  P1
Domain Factors

1. Domain Age – Tuổi tên miền

200 yeu to danh gia xep hang website cua google  P1
Matt Cutts states that:

“The difference between a domain that’s six months old verses one year old is really not that big at all.”.

In other words, they do use domain age…but it’s not very important.

Matt Cutts nói rằng: “Một tên miền 6 tháng hay 1 năm tuổi thì cũng không có sự khác biệt gì lớn lắm”.

Điều đó có nghĩa, tuổi tên miền cũng là một yếu tố liên quan đến thứ hạng nhưng nó không phải là quan trọng lắm.

2. Keyword Appears in Top Level Domain – Từ khóa xuất hiện trong TLD: Doesn’t give the boost that it used to, but having your keyword in the domain still acts as a relevancy signal. After all, they still bold keywords that appear in a domain name.

Từ khóa nằm trong Top Level Domain là một dấu hiệu chứng tỏ website của bạn hoạt động liên quan chặt chẽ tới từ khóa đó. Tuy từ khóa đó không được tăng hạng nhưng Google vẫn lưu ý đến một từ khóa nằm trong Top Level Domain .

Ghi chú: Các loại tên miền – Domain name

Domain name cấp cao nhất

Domain Name cấp cao nhất là tên miền bạn đăng ký trực tiếp với các nhà cung cấp Domain name. Theo sau ngay phần tên bạn tùy chọn là phần TLD (Top Level Domain) có dạng: .com, .net, .org, .gov, .edu, .info, .tv, .biz,… hoặc các TLD kết hợp với ký hiệu viết tắt của quốc gia: .com.vn, .net.vn, .org.vn, .gov.vn,…

Ví dụ: vging.vn; lohha.com.vn; dieutriungthu.org … được coi là các tên miền cấp cao nhất. Các tên miền cấp cao nhất thể hiện sự chuyên nghiệp và uy tín trong kinh doanh trên Internet của các doanh nghiệp.

Domain name thứ cấp

Là tất cả những loại Domain Name còn lại mà domain đó phải phụ thuộc vào một Domain Name cấp cao nhất. Để đăng ký các Domain Name kiểu này, thông thường bạn phải liên hệ trực tiếp với người quản lý Domain Name cấp cao nhất.

Ví dụ: suckhoe.24h.com.vn; ketquasoxo.24h.com.vn … được coi là những tên miền thứ cấp.

3. Keyword As First Word in Domain – Từ khóa xuất hiện đầu tiên trong tên miền

200 yeu to danh gia xep hang website cua google  P1
SEOMoz’s 2011 Search Engine Ranking Factors panelists agreed that a domain that starts with their target keyword has an edge over sites that either don’t have the keyword in their domain or have the keyword in the middle or end of their domain:

Các chuyên gia đã đồng ý rằng một tên miền bắt đầu với từ khóa mục tiêu thì web đó có lợi thế hơn các trang web hoặc không có các từ khóa trong tên miền hoặc có các từ khoá ở giữa hoặc cuối tên miền.

4. Domain registration length: Thời gian đăng ký tên miền A Google patent states:

“Valuable (legitimate) domains are often paid for several years in advance, while doorway (illegitimate) domains rarely are used for more than a year. Therefore, the date when a domain expires in the future can be used as a factor in predicting the legitimacy of a domain”.

Tên miền hợp pháp thường được mua dài hạn, trong khi đó những tên miền bất hợp pháp chỉ được mua trong hơn 1 năm. Bởi vậy, thời hạn hết hạn tên miền cũng được sử dụng như 1 yếu tố đánh giá tính hợp pháp của 1 tên miền.

5. Keyword in Subdomain Name: Từ khóa trong tên miền phụ

200 yeu to danh gia xep hang website cua google  P1
SEOMoz’s panel also agreed that a keyword appearing in the subdomain boosts rank:

Từ khóa trong tên miền phụ: Một từ khóa xuất hiện trong các tên miền phụ làm tăng thứ hạng.

6. Domain History: Lịch sử tên miền A site with volatile ownership (via whois) or several drops may tell Google to “reset” the site’s history, negating links pointing to the domain.

Một trang web đã không còn quyền sở hữu thông qua whois có thể nói với Google để “thiết lập lại” lịch sử của trang web, phủ nhận liên kết trỏ đến tên miền.

7. Exact Match Domain: Kết hợp chính xác tên miền EMDs may still give you an edge…if it’s a quality site. But if the EMD happens to be a low-quality site, it’s vulnerable to the EMD update:

200 yeu to danh gia xep hang website cua google  P1
EMDS vẫn có thể cung cấp cho bạn uy tín nếu đó là một trang web chất lượng. Nhưng nếu EMD của một trang web chất lượng thấp, nó dễ bị ảnh hưởng bởi các bản cập nhật EMD sau này

200 yeu to danh gia xep hang website cua google  P1
Ghi chú : EMD là chữ viết tắt của : Exact Match Domain (kết hợp chính xác tên miền), hiểu một cách đơn giản đó là domain (tên miền) trùng từ khóa(keywords) cần SEO .

- Thuật toán EMD theo Matt Cutts trưởng bộ phận webspam của Google cho biết, thuật toán này ảnh hưởng tới 0,6% kết quả tìm kiếm trên Google với ngôn ngữ tiếng Anh Mỹ.

8. Public vs. Private WhoIs: Private WhoIs information may be a sign of “something to hide”. Matt Cutts is quoted as stating at Pubcon 2006:

“…When I checked the whois on them, they all had “whois privacy protection service” on them. That’s relatively unusual.  …Having whois privacy turned on isn’t automatically bad, but once you get several of these factors all together, you’re often talking about a very different type of webmaster than the fellow who just has a single site or so.”

WhoIs Công cộng và riêng tư : WhoIs với thông tin riêng tư có vẻ là dấu hiệu của 1 sự che dấu. Matt Cutts có nói rằng

“… Khi tôi kiểm tra whois của họ, họ đều có dịch vụ bảo vệ sự riêng tư . Đó là việc tương đối bất thường. … Whois riêng tư bật không phải là xấu, nhưng một khi bạn nhận được một số những yếu tố này lại với nhau, bạn thường nói về một loại rất khác nhau của quản trị trang web hơn so với đồng những người chỉ có một trang web duy nhất, hay như vậy. ”

9. Penalized WhoIs Owner: If Google identifies a particular person as a spammer it makes sense that they would scrutinize other sites owned by that person.

Phạt chủ sở hữu WhoIs : Nếu Google xác định một người cụ thể là một spammer điều đó đồng nghĩa với việc Google sẽ xem xét kỹ lưỡng các trang web khác thuộc sở hữu của người đó.

10. Country TLD extension – Tên miền quốc gia Having a Country Code Top Level Domain (.cn, .pt, .ca) helps the site rank for that particular country…but limits the site’s ability to rank globally.

Có Mã quốc gia Top Level Domain(… Cn, pt, ca) sẽ giúp thứ hạng trang web tăng lên ở quốc gia cụ thể … nhưng hạn chế khả năng của trang web trên xếp hạng toàn cầu.

Dịch: Caia.vn

Từ khóa tìm kiếm: website cua ban, google su dung, yeu to xep hang, nhung yeu to, tuoi ten mien, rang mot ten mien, ten mien, khong phai, top level domain, domain tu khoa xuat hien, khoa xuat hien trong, keyword in the, domain name tu khoa,